Ngữ pháp tiếng Nhật N3 bài 1 - Shinkazen
第1課
~うちに、~
V |
る ている + ない |
うちに、___ |
Ý nghĩa: Trong lúc (làm V thì có một sự việc thay đổi).
Cách dùng: Sau うちに là những động từ chỉ trạng thái hoặc những động từ không miêu tả trạng thái của người nói.
気(き)がつかないうちに、雨(あめ)が降(ふ)っていた。
Trong lúc tôi không để ý thì trời mưa
テレビ(てれび)を見(み)ているうちに、寝(ね)てしまった。
Trong lúc tôi đang xem tivi thì ngủ quên
知(し)らないうちに、山田(やまだ)さんは会社(かいしゃ)を辞(や)めていた。
Trong lúc tôi không biết thì anh Yamada đã nghỉ việc
気(き)が付(つ)かないうちに、外(そと)は暗(くら)くなっていた。
Trong lúc tôi không để ý thì ngoài trời đã tối
V(る、ない、ている) Aい Aな Nの |
+ うちに、___ |
Ý nghĩa:Tranh thủ
Cách dùng: Thực hiện hành động gì đó trước khi một trạng thái nào đó thay đổi. Trước うちに là từ mô tả trạng thái trước khi thay đổi, sau うちに là những câu thể hiện ý chí
V
日本(にほん)にいるうちに、富士山(ふじさん)にのぼりたい。
Tranh thủ lúc còn ở Nhật thì tôi muốn leo núi phú sĩ
雨(あめ)が降(ふ)らないうちに、帰(かえ)りましょう。
Tranh thủ lúc trời không mừ thì chúng ta cùng về nào
忘(わす)れないうちに、大切(たいせつ)なことはメモ(めも)しておきます。
Tranh thủ lúc chưa quên thì tôi ghi chú lại
Aい
熱(あつ)いうちには早(はや)く食(た)べてください。
Tranh thủ lúc còn nóng thì hãy ăn nhanh lên
明(あか)るいうちに、帰(かえ)りましょう。
Tranh thủ lúc còn sáng thì về nào
Aな
桜(さくら)が綺麗(きれい)なうちに、たくさん写真(しゃしん)をとってしまいましょう。
Tranh thủ lúc hoa anh đào còn đẹp thì chụp nhiều ảnh vào
祖父母(そふぼ)が元気(げんき)なうちに、ふるさとへよく帰(かえ)ります。
Tranh thủ lúc ông bà còn khỏe thì tôi thường xuyên về quê
Nの
独身(どくしん)のうちに、たくさん遊(あそ)んでおきたい。
Tranh thủ lúc còn độc thân thì tôi muốn đi chơi nhiều hơn
学生(がくせい)のうちに英語(えいご)を勉強(べんきょう)したい
Tranh thủ lúc còn là học sinh thì tôi muốn học tiếng Anh
~あいだ、~/~あいだに~
V(る、ない、ている) Nの |
+ あいだ、 |
Ý nghĩa:Trong suốt
Cách dùng:Trong suốt quãng thời gian A xảy ra thì B đồng thời cũng xảy ra (A và B diễn ra song song với nhau)
妻(つま)が晩(ばん)ご飯(はん)を作(つく)っている間(あいだ)、私(わたし)はずっとスマホ(すまほ)でゲ(げ)ーム(む)をしていました。
Trong suốt thời gian vợ tôi nấu cơm tối thì tôi lại chơi game
日本(にほん)にいる間(あいだ)は、毎日日本語(まいにちにほんご)を話(はな)すつもりです。
Trong xuống thời gian ở Nhật thì tôi định nói chuyện tiếng Nhật
友達(ともだち)を待(ま)つ間(あいだ)、ゲ(げ)ーム(む)をしていました。
Trong suốt thời gian chờ bạn thì tôi đã chơi game
カフェ(かふぇ)にいる間(あいだ)、日本語(にほんご)を勉強(べんきょう)します。
Trong suốt thời gian Caffee học teesng Nhật
学生(がくせい)の間(あいだ)は、コンビニ(こんびに)でアルバイト(あるばいと)をしていました。
Tôi đã làm thêm tại Combini trong suốt thời gian là sinh viên
旅行(りょこう)の間(あいだ)、ずっと雨(あめ)が降(ふ)っていました。
Trong suốt chuyến đi du lịch trời đã mưa
V(る、ない、ている) Nの |
+ あいだに |
Ý nghĩa:Trong khi (B xảy ra vào lúc A đang diễn ra)
Cách dùng: Khác với「あいだ 」thì「あいだに」 giới hạn trong một khoảng thời gian nào đó(trước khi hành động A kết thúc), hoặc một khoảnh khắc xảy ra trong khi A đang diễn ra.
昨日(きのう)、寝(ね)ている間(あいだ)に地震(じしん)がありました。
Hôm qua có động đất trong lúc tôi ngủ
晩(ばん)ご飯(はん)を作(つく)っている間(あいだ)に、誰(だれ)か来(き)ました。
Trong lúc tôi đang nấu cơm tối thì có ai đến
娘(むすめ)が出(で)かけている間(あいだ)に晩御飯(ばんごはん)を作りました。
Tôi đã nấu cơm tối trong lúc con gái tôi ra ngoài
暇(ひま)な間(あいだ)に宿題(しゅくだい)を終(お)わらせてしまいます。
Trong lúc rảnh rỗi tôi sẽ làm xong bài tập
夏休(なつやす)みの間(あいだ)に富士山(ふじさん)に登(のぼ)りたいです
Tôi muốn leo núi phú sĩ vào trong kì nghỉ hè
本(ほん)を読(よ)んでいる間(あいだ)に、寝(ね)てしまった。
Trong lúc đang đọc sách thì tôi ngủ quên