Xem thêm
Nội dung
Hỏi đáp - đánh giá

Phân biệt các loại chi phí trong tiếng Nhật

Thứ Năm, ngày 25/01/2024 02:40 Chiều

Các loại chi phí trong tiếng Nhật là sự quan tâm hàng đầu của những bạn đang học tập, sinh sống và làm việc tại Nhật Bản. Bởi lẽ, nếu bạn sai sót trong quá trình giao tiếp sẽ dẫn đến sai sót khi hành động. Điều này ảnh hưởng đến uy tín của bản thân và không thể hòa nhập khi sinh sống tại xứ sở hoa anh đào.

1. 料金 (Ryoukin): Nghĩa là chi phí, thường sử dụng trong giao tiếp đời thường (phải trả cho các dịch vụ)

電話料金(Denwa ryoukin – tiền điện thoại

電気料金 (Denki ryoukin – tiền điện

水道料金(Suidou ryoukin – tiền nước

駐車料金(Chuusha ryoukin – tiền đỗ xe

郵便料金(Yuubin ryoukin – tiền bưu điện

2. 料(Ryou): gặp nhiều trong các đoàn thể biểu thị phải căn cứ vào quy định để trả phí

授業料(Jugyou ryou – học phí 2

入院料(Nyuuin ryou – phí nhập viện

入場料(Nyuujou ryou – phí vào cửa

通行料(Tsuukou ryou – phí giao thông

使用料(Shiyou ryou – phí sử dụng

3. 代(Dai): đây là tiền của bạn, thuộc quyền quyết định của bạn (chi tiêu cá nhân)

食事代(Shokuji dai – tiền ăn

飲み代(Nomidai – tiền uống

本代(Hondai – tiền sách

床屋代(Tokoya dai – tiền cắt tóc

バス代(Basu dai – tiền xe buýt

4. 費(Hi): chỉ các hạng mục phí, giống như phí giao thông, cũng như phí sinh hoạt (trả lúc bắt đầu)

参加費(Sanka hi – phí tham gia

事業費(Jigyou hi – chi phí dự án

会費(Kaihi – hội phí

医療費(Iryou hi – chi phí y tế

事務費(Jimu hi – phí hành chính

5. 賃(chin): chỉ các khoản phải trả do tiền thuê lao động hay mướn đồ

家賃(Yachin – tiền nhà

工賃(Kouchin – tiền công

手間賃(Temachin – tiền trả cho công nhân tạm thời

運賃(Unchin – giá cước đi lại

 

6. 金(kin ): Tiền phát sinh như một khoản đóng góp chi trả trong các hoạt động.

保証金(Hoshou kin – tiền đặt cọc

敷金(Shikikin – tiền đảm bảo

お祝い金(Oiwai kin – tiền mừng

賠償金(Baishou kin – tiền bồi thường

補助金(Hojokin – khoản trợ cấp

7. 税(Zei) – thuế

相続税(Souzoku zei – thuế thừa kế

贈与税(Zouyo zei – thuế tiền ủng hộ

所得税(Shotoku zei – thuế thu nhập

消費税(Shouhi zei – thuế tiêu dùng

Trên đây, Trung tâm Ngoại ngữ Koishi đã chia sẻ với bạn các loại chi phí trong tiếng Nhật và cách phân biệt. Trong quá trình học tập, nếu gặp khó khăn hãy liên hệ ngay tới Koishi để được hướng dẫn và hỗ trợ bạn nhé! Chúc các bạn học tập thành công!

Bài viết liên quan
Chi tiết!
Tổng hợp từ vựng tiếng Nhật chuyên ngành điều dưỡng

Tổng hợp từ vựng tiếng Nhật chuyên ngành điều dưỡng

Thứ Tư, ngày 10/01/2024 03:17 Chiều
Điều dưỡng là ngành đang phát triển mạnh mẽ tại Nhật Bản. Nếu bạn có dự định đến Nhật Bản làm việc hay học tập theo chuyên ngành điều dưỡng thì không thể bỏ qua bài viết dưới đây. Trong bài viết này, Trung tâm Ngoại ngữ Koishi sẽ chia sẻ với bạn những từ vựng được của ngành điều dưỡng. Cùng học tập ngay nhé!
Chi tiết
Chi tiết!
Tổng hợp 40 từ vựng tiếng Nhật rất đẹp

Tổng hợp 40 từ vựng tiếng Nhật rất đẹp

Thứ Tư, ngày 27/09/2023 04:00 Chiều
Bất kỳ ngôn ngữ vào trên thế giới cũng đều xuất hiện những từ ngữ đẹp khiến bạn rung động và thêm yêu ngôn ngữ đó hơn. Dưới đây, Trung tâm Ngoại ngữ Koishi đã tổng hợp 40 từ vựng tiếng Nhật rất đẹp. Cùng xem đây có phải những mỹ từ trong lòng bạn hay không nhé!
Chi tiết
Chi tiết!
220 từ vựng tiếng Nhật về các chủ đề cơ bản trong cuộc sống xung quanh

220 từ vựng tiếng Nhật về các chủ đề cơ bản trong cuộc sống xung quanh

Thứ Ba, ngày 26/09/2023 04:21 Chiều
Mỗi loại ngôn ngữ đều có các từ vựng cốt lõi được sử dụng thường xuyên. Trong bài viết này, Trung tâm Ngoại ngữ Koishi sẽ chia sẻ với bạn 240 từ vựng tiếng Nhật về các chủ đề cơ bản trong cuộc sống xung quanh.
Chi tiết
Chi tiết!
Từ vựng tiếng Nhật chủ đề nhiếp ảnh

Từ vựng tiếng Nhật chủ đề nhiếp ảnh

Thứ Năm, ngày 07/09/2023 02:22 Chiều
Ngày nay, nghệ thuật nhiếp ảnh đã có mặt trong hầu hết các lĩnh vực cuộc sống. Không chỉ ở Việt Nam mà bất kì trên đất nước nào, nhiếp ảnh đang thực sự phát triển mạnh mẽ, trong đó bao gồm cả Nhật Bản. Chính vì vậy, hôm nay trung tâm Ngoại ngữ Koishi sẽ chia sẻ với bạn các từ vựng, mẫu câu chủ đề nhiếp ảnh. Cùng học ngay nhé!
Chi tiết
Ngoại ngữ KOISHI
Rất vui khi được hỗ trợ bạn
Yêu cầu gọi lại
Gửi
Tiếng Việt
日本語
English